【文法 N1】【Ver 1】
Ngữ Pháp N1, phần 1

2020/11/02

①〜を皮切りに (を かわ きり に)

Được dùng khi muốn nói “Bắt đầu từ〜”, (nhiều chuyện giống nhau như thế liên tiếp xảy ra và lấy mốc thời gian này làm điểm mốc).
Thường được dùng khi điều đó trở nên thịnh vượng phát triển. (Trong kì thi N1 thường được kèm chọn chung vs につれて / をきっかけに〜 .)

Vる / Vた  の  を 皮切りにして
N     を 皮切りとして

Ví dụ:

  1. ※今月にこのサイトを公開したのを皮切りにしてまた来月から他の3サイトを公開していきたいと思います。
  2. ※ベトナムでホーチミン市を皮切りとして全国に旅行する予定です。

 

②〜とあって

Được dùng khi muốn nói “vì là〜đặc biệt”, (tình trạng khác với thông thường, khác với những cái khác).
Thường được dùng khi nói về hiện tượng mang tính xã hội hoặc sự thật mang tính khách quan.

 

③〜ならではの〜

“AならではB” Được dùng khi muốn nói → 〜 thì không đâu khác chỉ có A mới có cái đặc biệt B.

 

④〜にもまして

“〜にもまして” Được dùng khi muốn nói →  Trên mức〜, còn hơn 〜 nữa. Được dùng khi nói về địa điểm.

 

⑤〜に至るまで (に いたる まで)

Được dùng khi muốn nói → mọi thứ trong phạm vi như là địa điểm, thời gian cho đến~(Phạm vi ở đây là từng cái rất chi tiết hoặc rộng lớn)

  1. ※家を買うなら床下から屋根に至るまで専門家に細かくチェックしてもらった方がいいと思いますよ。

⑥〜からして

“AからしてB” Được dùng khi muốn nói → ai đó hay cái gì đó thật là B từ A. ( Hay nói cách khác là miêu tả cái B, và lấy A làm ví dụ.)

  1. ※名古屋は食べ物からしてよかった場所です。
  2. ※この喫茶店は店員からしてかっこいいです。

RELATION

Bài viết cùng chủ đề

NEWS

Bài viết mới nhất

CATEGORY

Chủ đề bài viết